Accesstrade – giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng

Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng
Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng, nguồn ảnh: Touted24.

Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng:

Accesstrade – giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng, có thông tin như sau:

ACCESSTRADE là một sản phẩm của Interspace Việt Nam – công ty liên doanh bởi Tập đoàn MOG Việt Nam và Interspace Nhật Bản.

ACCESSTRADE, là một nền tảng công nghệ tin học, thực hiện giải pháp tăng doanh số bán hàng; cho người (cá nhân, doanh nhân, doanh nghiệp) cung cấp sản phẩm & dịch vụ.

ACCESSTRADE, là một nhà cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết có thị phần lớn nhất tại Việt Nam hiện nay. Hệ thống Accesstrade VN, với hơn 100.000 (+) Publishers; sẽ đưa SP & dịch vụ của các bạn đến từng hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tại Việt Nam.

ACCESSTRADE, là một Affiliate network (Mạng lưới liên kết); xem mô tả ở phần thuật ngữ bên dưới.

Ví dụ thực tế:

Minh hoạ thực tế là cách tiếp cận vấn đề tốt nhất:

Một đường link về bán hàng online:

Bạn (khách hàng – Customer) bấm vào đường link này: https://shorten.asia/AVBfdGpW; nó sẽ dẫn khách hàng đến sản phẩm của nhà cung cấp dịch vụ (Merchant).

Đó là đường link một dịch vụ môi giới, được một nhà tiếp thi (Publisher) tạo ra trên nền tảng của Accesstrade VN. Vì vậy, đường link này chứa thông tin ID của Publisher.

Khi khách hàng mua SP & dịch vụ hoàn thành, thì Publisher sẽ được Merchant trả hoa hồng thông qua Accesstrade VN.  

Một đường link về dịch vụ môi giới:

https://shorten.asia/KxUHcPuC; 

Cách thức hoạt động của đường link dịch vụ này, cũng giống như đường link về sản phẩm nêu trên.

Bạn nhớ bấm vào để cho ra kết quả dễ hiểu ngay nhé.

Lợi ích vượt trội, khi tham gia bán hàng & cung cấp dịch vụ; trên nền tảng tiếp thị liên kết Accesstrade VN:

  • Người bán hàng, người cung cấp dịch vụ được hưởng các lợi ích sau:
  • Không tốn tiền quảng cáo.
  • Được các Publisher tiếp thị và quảng bá sản phẩm, dịch vụ, tên tuổi…vv; đến nhiều phân khúc khách hàng, nhiều cách thức tiếp cận hiệu quả.
  • Đội ngũ Publishser phát triển không giới hạn, liên tục và hiệu quả.
  • Tâm lý khách hàng thường xem xét tỉ mĩ, cẩn trọng trên các bản tin quảng cáo, giới thiệu của các Publisher; trước khi quyết định mua SP, HH & dịch vụ.
  • Chỉ những sản phẩm đã bán được, dịch vụ đã hoàn thành chuyển giao (theo điều kiện quy định trước); thì Publisher mới được nhận hoa hồng.
  • Chính các Publish cũng thường là người mua sắm sản phẩm, dịch vụ cho chính họ.
  • Gia tăng doanh số bán hàng.
  • Gia tăng chiếm lĩnh thị phần.

Từ ngữ:

  • Accesstrade Việt Nam (viết tắt là: AT).
  • Merchant: (doanh nghiệp, doanh nhân, thương gia) có hoạt động bán hàng & cung cấp dịch vụ, người bán hàng, người buôn bán, người buôn bán sĩ.
  • Advertiser: Nhà quảng cáo (sơ cấp).
  • Publisher: nhà xuất bản, người tiếp thị, chào hàng; phát hành các quảng cáo (thứ cấp).
  • Platform Affiliate Marketing: nền tảng tiếp thị liên kết.
  • Affiliater: đơn vị liên kết.
  • Affiliate link: liên kết liên kết (đường link sản phẩm, chứa thông tin ID của Publisher).
  • Affiliate network: Mạng lưới liên kết.
  • ACCESS trade: Truy cập giao dịch.
  • Access affiliate: truy cập liên kết.
  • CPA (Cost per Action): chi phí (giá, trị giá) mỗi hoạt động.

Giới thiệu chủ sở hữu trực tiếp, và chủ sở hữu gián tiếp nền tảng Accesstrade VN:

Chủ sở hữu trực tiếp:

Interspace Việt Nam là công ty LIÊN DOANH giữa Interspace Co., Ltd (Nhật Bản) và Tập đoàn MOG Việt Nam.

Interspace Việt Nam, được thành lập vào tháng 04 năm 2015, và chính thức vận hành sản phẩm chủ đạo; là nền tảng tiếp thị liên kết ACCESSTRADE, từ ngày 14 tháng 05 năm 2015.

Ngày 26/2/2016 Interspace Việt Nam chính thức gia nhập Hiệp hội thương mại điện tử Việt Nam (VECOM).

Interspace Việt Nam là đơn vị tiên phong và hiện nay là công ty số 1 trong lĩnh vực tiếp thị liên kết tại Việt Nam.

Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 03, Tòa nhà Goldseason, 47 Nguyễn Tuân, Thanh Xuân, Hà Nội.

Chủ sở hữu gián tiếp (thông qua công ty liên doanh):

  • Interspace (Nhật Bản): là một công ty công nghệ, cung cấp dịch vụ Marketing trực tuyến; được thành lập từ năm 1999 tại Nhật Bản.

Sau gần 20 năm xây dựng và phát triển, Interspace là doanh nghiệp top đầu tại Nhật Bản; với 40.000 khách hàng và 500.000 đối tác, doanh thu năm 2017 là 280 triệu USD.

  • MOG Việt Nam: Được thành lập năm 2011, là một doanh nghiệp hàng đầu về Internet & Mobile, với 500 nhân sự và 7 năm kinh nghiệm (tính đến thời điểm năm 2017); trong các lĩnh vực: Thanh toán online, Game & Entertainment, Advertising & Marketing online.

Địa chỉ trụ sở chính
A: mTower – Số 4, ngõ 151B, Yên Lãng, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội. 

Nhu cầu tham gia Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng:

Khi bạn khởi nghiệp, hoặc bắt đầu gia nhập một ngành kinh doanh dịch vụ nào đó.

Khi bạn muốn tái cấu trúc hoạt động SX kinh doanh, gia tăng thị phần.

Khi bạn muốn tăng doanh số bán hàng, để giảm lượng hàng tồn kho, hạ giá thành sản xuất; tăng doanh thu, tìm kiếm lợi nhuận và gia tăng lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh & dịch vụ – Để làm thoả mãn lợi ích tốt nhất, cho chủ sở hữu, chủ đầu tư hay cổ đông của doanh nghiệp.

Thì đây, Accesstrade VN là giải pháp tốt nhất cho bạn.

Hệ thống Accesstrade VN, với công nghệ tin học tiên tiến của Nhật Bản; cùng với hơn 100.000 (+) Publishers: Là cá nhân hoặc công ty quảng bá sản phẩm; sẵn sàng hoạt động thông qua mạng xã hội, website hoặc blog; để truyền thông sản phẩm của bạn đến khách hàng tiềm năng. 

Accesstrade VN tạo dựng niềm tin thành đạt cho tất cả các đối tác tham gia:

Bởi vì, ACCESSTRADE là nền tảng trung gian, kết nối các công ty cung cấp sản phẩm, dịch vụ trực tuyến; trong các lĩnh vực, như: Thương mại điện tử, Giáo dục, Du lịch, Tài chính ngân hàng, Nhân sự, Bảo hiểm…;

với các đối tác truyền thông, là các doanh nghiệp và cá nhân sở hữu các website, blog, tài khoản mạng xã hội, Smartphone; hoặc thông qua sự giới thiệu đến bạn bè, người thân quen, người nổi tiếng…vv.

Mạng lưới Accesstrade này, sẽ là chất xúc tác – hỗ trợ đưa hàng hoá dịch vụ của người bán hàng; đến người tiêu dùng (người tiêu dùng trung gian, người tiêu dùng cuối) với hiệu quả cao.

Accesstrade VN định hướng: đảm bảo tính minh bạch cho tất cả các đối tác:

Là một nền tảng trung gian, nên ACCESSTRADE VN sẽ ngày càng hoàn thiện hơn.

Nó nhắm đến tiêu chí gầy dựng mức độ tín nhiệm và tin cậy cao, theo hướng: đảm bảo tính minh bạch; cho tất cả các đối tác, và công khai với từng đối tác cụ thể.

Việc chống các hành vi gian lận trong mạng lưới liên kết cũng được Accesstrade VN chú trọng (cả về 2 phía)…vv.

Đó là chống các hành vi gian lận của Punlisher, để tránh gậy thiệt hại cho người cung cấp dịch vụ và người bán hàng.

Chống lại các hành vi không trung thực của nhà cung cấp, khi họ sử dụng các tiểu xảo; để làm mất đơn hàng trên hệ thống, nhằm mục đích trốn thuế và không trả hoa hồng cho các Publisher.

Các biện pháp chống gian lận:
  • Nền tảng kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, mạnh mẽ.
  • Đối soát dữ liệu.
  • Thu nhận thông tin phản hồi của các Publisher và Merchant.
  • Giải quyết, xử lý các tình huống tranh chấp, khiếu nại…vv.

Đối tượng hợp tác kinh doanh với Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng:

  • Dành cho các cá nhân cung cấp sản phẩm & dịch vụ.
  • Dành cho các doanh nhân cung cấp sản phẩm & dịch vụ.
  • Dành cho các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm & dịch vụ.

Bán hàng online bao gồm: sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.

Touted24 đề xuất với các bạn: liên kết lại với nhau để thành công. Ở đây, các bạn sẽ liên kết trong hợp tác kinh doanh online thông qua hệ thống Accesstrade VN.

Có thành công rồi, các bạn sẽ tiếp tục chinh phục những thành công lớn hơn nữa.

Tại thị trường Việt Nam, từ những cá nhân cho đến các tên tuổi lớn đang tham gia Accesstrade VN; có thể kể như: Touted24, VinFast, Bamboo Airways, VPbank, VIB Bank, MBB, Nguyễn Kim, …vv.

Lĩnh vực kinh doanh & dịch vụ:

  • E-commerce: Thương mại điện tử, dành cho tất cả các loại hàng hoá & dịch vụ. Bao gồm hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình; hàng hoá có hàm lượng chất xám cao, như: giải pháp hữu ích, phát minh, sáng chế, thiết kế, phần mềm ứng dụng, tác phẩm nghệ thuật…vv; dịch vụ môi giới; dịch vụ cầm đồ,…vv. Trừ hàng hoá & dịch vụ; bị cấm theo quy định của pháp luật.
  • Finance: Tài chánh.
  • Mobile App: Ứng dụng di động.
  • Technology/Electronics: Công nghệ / Điện tử.
  • Education: Giáo dục.
  • Fashion & Clothing: Quần áo thời trang.
  • Beauty Product & Service: Sản phẩm & Dịch vụ Làm đẹp.
  • Travel & Leisure: Du lịch & Giải trí.
  • Food & Beverage: Thực phẩm & nước giải khát.
  • Recruitment: Tuyển dụng.
  • Health Product & Service: Sản phẩm & Dịch vụ Y tế.
  • Game: trò chơi.
  • Mom and Kid: mẹ và con.
  • Insurance: tiền bảo hiểm.
  • Test drive: lái thử xe ô tô.
  • Sampling: lấy mẫu.
  • Online Service: dịch vụ trực tuyến.
  • Other: khác.

Loại hình hợp tác kinh doanh với Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng:

Type of cooperation/ Loại hình hợp tác:

  • ACCESS Affiliate (Cost per Sale – Lead – Qualified Lead)/ Truy cập liên kết (Chi phí mỗi lần bán hàng CPA – Khách hàng tiềm năng – Khách hàng tiềm năng đủ điều kiện).
  • ACCESS Mobile (Cost per Install – Register)/ Truy cập Mobile (Chi phí mỗi lần cài đặt – Đăng ký).
  • ACCESS D2C (Direct to Customer)/ TRUY CẬP D2C (Trực tiếp đến khách hàng).
  • ACCESS KOC (Booking KOC)/ TRUY CẬP KOC (Đặt chỗ KOC).
  • Phân phối voucher, khuyến mãi.

Hướng dẫn mở tài khoản đăng ký hợp tác kinh doanh (Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng):

Bước 1: khách hàng bấm vào đường link mở tài khoản đăng ký hợp tác bán hàng; trên nền tảng Accesstrade Việt Nam, tại đây:

Bước 2: khách hàng nhìn thấy giao diện: đăng ký hợp tác bán hàng trên nền tảng Accesstrade Việt Nam.

Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng, nguồn ảnh: Accesstrade VN.

Bước 3: khách hàng lựa chọn loại hình hợp tác, như hình bên dưới.

Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng, nguồn ảnh: Accesstrade VN.

Bước 4: Khách hàng lựa chọn ngành kinh doanh, như hình bên dưới; cuộn xuống ngành kinh doanh của khách hàng.

Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng, nguồn ảnh: Accesstrade VN.
Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng, nguồn ảnh: Accesstrade VN.

Bước 5: Khách hàng điền đầy đủ thông tin liên quan và Bấm “Đăng ký hợp tác“; như hình dưới đây:

Bấm vào: "Đăng kỳ hợp tác", để hoàn thành việc đăng ký - Nền tảng số 1 tiếp thị liên kết cho các nhà bán hàng online VN, nguồn ảnh: AccessTrade VN.

Bước 6: Bộ phận chăm sóc khách hàng của Accesstrade VN, sẽ liên hệ, tư vấn cụ thể cho khách hàng.

Các giải pháp giúp tăng doanh thu bán hàng của Accesstrade VN:

Nhóm giải pháp chủ lực & phổ biến:

Affiliate Marketing (tiếp thị liên kết):

Affiliate marketing (Tiếp thị liên kết): là hình thức quảng bá sản phẩm hoặc dịch vụ; của Nhà cung cấp là các công ty, các cá nhân có sản phẩm, hàng hoá & dịch vụ (Merchant & Advertiser). Họ muốn thông qua các trang mạng của các đối tác quảng bá hàng hóa, dịch vụ (Publisher) đến người dùng cuối cùng (customer).

Các Đối tác Publisher nhận được khoản hoa hồng, khi người dùng thông qua Access affiliate (truy cập liên kết); để ghé thăm trang mạng, của Đối tác quản lý (Merchant & Advertiser), và thực hiện những hành động; mà nhà cung cấp mong muốn từ người dùng cuối cùng, như: Mua hàng, đăng ký sử dụng dịch vụ, điền thông tin,…vv.

Đây là giải pháp hàng đầu để gia tăng doanh số bán hàng:

Access affiliate (truy cập liên kết): là giải pháp hàng đầu về tiếp thị liên kết theo hiệu quả chuyển đổi CPA (Cost-Per-Action).

Hỗ trợ doanh nghiệp thuộc đa lĩnh vực ngành nghề, như: Ecom, Travel, Điện Tử, Giáo dục….; với mô hình CPS (Cost-Per-Sale), CPL (Cost-Per-Lead), CPQL (Cost-Per-Qualified-Lead) & các hình thức chuyển đổi CPA khác.

Tiếp cận tiếp thị liên kết của cộng đồng nhà xuất bản, quảng cáo (The publisher community’s affiliate marketing outreach). Đây là giải pháp chủ lực hiện nay của Accesstrade VN, giúp gia tăng doanh số bán hàng.

ACCESS MOBILE - Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng

ACCESS MOBILE: Giải pháp thu hút & giữ chân người dùng app hiệu quả. Được Appsflyer bình chọn Top 3 giải pháp Mobile App Marketing hàng đầu tại Việt Nam trong năm 2020.

Giải pháp bán hàng & dịch vụ dành cho ngành tài chính, ngân hàng.

ACCESS FINANCE: Giải pháp hàng đầu về tiếp thị liên kết theo hiệu quả chuyển đổi CPA; dành riêng cho doanh nghiệp thuộc khối tài chính & ngân hàng.

Được tin tưởng & lựa chọn bởi hàng trăm ngân hàng, tổ chức tài chính hàng đầu tại Việt Nam.

Nhóm giải pháp mới: Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng:

Giải pháp bán hàng qua mạng xã hội bằng người có sức ảnh hưởng KOC

ACCESS KOC (Key-Opinion-Consumer): Giải pháp bán hàng qua mạng xã hội; bằng người nổi tiếng, có sức ảnh hưởng (KOC). 

Giải pháp KOC, giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán hiệu quả trong Influencer Marketing (Tiếp thị người ảnh hưởng).

Giải pháp bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người dùng

ACCESS D2C (Direct-To-Consumer): Giải pháp bán hàng trực tiếp từ nhà sản xuất đến người dùng; giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, tối ưu hiệu quả.

Hỗ trợ các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực: Làm đẹp, thực phẩm, mẹ & bé, chăm sóc cá nhân…vv.

Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng, nguồn ảnh: Accesstrade VN.

Nhóm thuật ngữ về ngành Affiliate Marketing (tiếp thị liên kết):

Affiliate marketing (Tiếp thị liên kết) với Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng:

Affiliate marketing (Tiếp thị liên kết): là hình thức quảng bá sản phẩm, hoặc dịch vụ của Nhà cung cấp (Merchant); là các công ty hoặc cá nhân có sản phẩm, hàng hoá & dịch vụ.

Họ (Merchant), muốn thông qua các trang mạng (web, blog, tài khoản mạng xã hội, smartphone, …vv); của các Publicher (đối tác quảng bá hàng hóa, dịch vụ) đến người dùng cuối cùng (customer).

Các đối tác quảng bá, tiếp thị SP & DV (Publisher), sẽ nhận được khoản hoa hồng; khi người dùng (khách hàng) ghé thăm trang mạng của đối tác quản lý (Merchant), và thực hiện những hành động; mà nhà cung cấp mong muốn từ người tiêu dùng (customer), như: Mua hàng, đăng ký sử dụng dịch vụ, điền thông tin,…vv

Merchant (người bán sản phẩm & dịch vụ); Advertiser (Nhà quảng cáo sơ cấp):

Merchant: Được biết đến là người có sản phẩm/hàng hoá/dịch vụ, và họ sẵn sàng trả tiền hoa hồng; cho người quảng bá sản phẩm của họ bằng các kênh marketing online.

Merchant, họ chính là các doanh nghiệp, doanh nhân, thương gia, người bán hàng; người buôn bán, người buôn bán sỉ.

Các Merchant đồng thời cũng chính là Advertiser (Nhà quảng cáo sơ cấp).

Bởi vì, Merchant đưa hình ảnh, tính năng SP & dịch vụ lên website; thì họ cũng chính là người thực hiện hành vi quảng cáo sản phẩm. Vì, chỉ họ mới biết tính năng, hình ảnh SP & dịch vụ thực tế của họ.

Từ đó, các Publisher mới căn cứ vào đó để chuyển thể thành các bản quảng cáo mới (thứ cấp); phù hợp với phân khúc khách hàng, ngách, nhóm khách hàng mục tiêu mà Publisher có thể tiếp cận được.

Publishers (nhà xuất bản, phát hành) quảng cáo thứ cấp:

Publisher: nhà xuất bản, người tiếp thị, chào hàng; phát hành các quảng cáo (trung gian).

Họ (Publisher) là các cá nhân hoặc công ty quảng bá sản phẩm (cho Merchant); thông qua mạng xã hội, website, blog, smartphone; hoặc thông qua sự giới thiệu đến bạn bè, người thân quen, người nổi tiếng…vv.; và nhận hoa hồng từ Merchant.

Các Publisher có vị trí: là cầu nối (đứng giữa) người bán hàng và người tiêu dùng.

Affiliate network (Mạng lưới liên kết):

Affiliate network (Mạng lưới liên kết):  Đóng vai trò là một đối tác trung gian; kết nối nhà cung cấp sản phẩm, hàng hoá & dịch vụ (merchant) với người làm tiếp thị liên kết (publisher).

Affiliate network sẽ cung cấp các nền tảng kỹ thuật, như: Link quảng cáo, banner, thống kê; quản lý tỷ lệ nhấp chuột, tỷ lệ chuyển đổi, hoa hồng… Và họ sẽ là người giải quyết tranh chấp, thu tiền và thanh toán hoa hồng cho Publisher.

Đến đây, các bạn thấy Accesstrade VN chính là một Affiliate network (Mạng lưới liên kết); có vai trò tạo dựng một sân chơi chuyên nghiệp.

Commision (hoa hồng):

Commision: Lượng hoa hồng mà publisher được nhận, từ nhà cung cấp sản phẩm (hàng hoá & dịch vụ).

Hoa hồng này, là tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, hoặc lượng khách hàng mà publisher đem về; qua website của nhà cung cấp.

Afiliate link (Liên kết liên kết):

Affiliate link của một sản phẩm: là một URL (đường dẫn) cụ thể, có chứa ID hoặc tên người dùng của liên kết. ID ở đây hiểu là ID về publisher (tức là ID của nhà quảng cáo tiếp thị thứ cấp).

Trong các chương trình liên kết, nhà quảng cáo sơ cấp (Advertiser), sử dụng Affiliate link; để ghi lại lưu lượng truy cập của người dùng, và số lượng đơn hàng được bán thành công thông qua Affiliate link đó.

Chúng sẽ được gửi đến trang web, của nhà mạng tiếp thị (Affiliate network); khi đó Accesstrade VN sẽ thống kê, và xác nhận các đơn hàng thành công, để trả hoa hồng cho những nhà tiếp thị thứ cấp.

Loại hình hợp tác kinh doanh chủ lực của Accesstrade Việt Nam.

Từ ngữ: Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng

  • Accesstrade Việt Nam (viết tắt là: AT).
  • Merchant: (doanh nghiệp, doanh nhân, thương gia) có hoạt động bán hàng & cung cấp dịch vụ, người bán hàng, người buôn bán, người buôn bán sĩ.
  • Advertiser: Nhà quảng cáo (sơ cấp).
  • Publisher: nhà xuất bản, người tiếp thị, chào hàng; phát hành các quảng cáo (thứ cấp).
  • Platform Affiliate Marketing: nền tảng tiếp thị liên kết.
  • Affiliater: đơn vị liên kết.
  • Affiliate link: liên kết liên kết (đường link sản phẩm, chứa thông tin ID của Publisher).
  • Affiliate network: Mạng lưới liên kết.
  • ACCESS trade: Truy cập giao dịch.
  • Access affiliate: truy cập liên kết.
  • CPA (Cost per Action): chi phí (giá, trị giá) mỗi hoạt động.

Mô hình CPA (Cost per Action): Chi phí mỗi hoạt động trên nền tảng Affiliate network của AT.

CPA: nhìn từ góc độ bạn là một người bán hàng (merchant).

CPA (Cost per Action), là phương thức quảng cáo mà ở đó người quảng cáo sơ cấp (Advertiser); thuê dịch vụ quảng cáo thứ cấp (Publisher), để mở rộng quy mô và hình thức quảng cáo đa dạng; nhằm mục đích hỗ trợ đắc lực cho việc bán SP, HH & dịch vụ.

Khi mỗi khách hàng (customer) thực hiện các hành động, hoặc sự chuyển đổi đủ điều kiện; đối với hàng hoá & dịch vụ, thông qua đường link ID của Publisher, thì Advertiser sẽ trả hoa hồng cho Publisher.

Đó, gọi là: chi phí cho mỗi hành động/ CPA (Cost per Action).

Ví dụ: khách hàng hoàn thành mẫu đăng ký, tham gia sự kiện, tải phần mềm ứng dụng; đăng ký tài khoản, điền form, mua hàng…vv.

CPA: nhìn từ góc độ bạn là một nhà tiếp thị, một nhà xuất bản quảng cáo thứ cấp (Publisher).

CPA (Cost per Action), là phương thức quảng cáo; mà ở đó, bạn (Publisher) truyền tải thông điệp, ý tưởng, sản phẩm, dịch vụ; của người bán hàng đến khách hàng tiềm năng.

Khi có khách hàng phát sinh các hành động, thông qua đường link ID của Publisher; mà thoả mãn các điều kiện mong muốn của người bán hàng, bạn sẽ được nhận hoa hồng (Commission).

Đó, gọi là: chi phí cho mỗi hành động/ CPA (Cost per Action).

CPA: nhìn từ mạng lưới liên kết (Affiliate network) của AT.

Accesstrade VN, là nhà tổ chức, nhà quản lý các thành tố; trong mạng lưới liên kết (Affiliate network) của AT.

Affiliate network: Đóng vai trò là một đối tác trung gian, kết nối nhà cung cấp sản phẩm (merchant); với người làm tiếp thị liên kết (Publisher).

Affiliate network, sẽ cung cấp các nền tảng kỹ thuật; như: Link quảng cáo, banner, thống kê, quản lý tỷ lệ nhấp chuột, tỷ lệ chuyển đổi, hoa hồng …vv.

AT, sẽ là người giải quyết tranh chấp, báo cáo giao dịch, thu tiền, thanh toán hoa hồng cho Publisher.

Như vậy, Affiliate network chính là nhà quản lý giải pháp ứng dụng, một công nghệ, một phương tiện kỹ thuật; đứng giữa người bán hàng (merchant), và người quảng cáo tiếp thị (Publisher) để đảm bảo quyền và lợi ích cho họ.

AT sẽ được hưởng chi phí quản lý.

Các tiểu mô hình CPA thường được sử dụng trong mạng lưới liên kết (Affiliate network) của AT.

CPS (Cost Per Sales)/ chi phí tính dựa trên mỗi đơn hàng thành công.

CPS là viết tắt từ Cost Per Sales, có nghĩa là chi phí tính dựa trên mỗi đơn hàng thành công.

Khi khách mua hàng, hoặc sử dụng dịch vụ, thì Publisher mới được Merchant thanh toán hoa hồng; CPS thường gặp trong các chiến dịch thương mại điện tử.

Tuy nhiên, do khi khách hàng phải nhận hàng và thanh toán hoàn thành, thì Publisher mới nhận được hoa hồng.

Nên chúng ta thấy, những chiến dịch như Lazada…vv, thời gian đối soát rất lâu; thường 20 – 50 ngày, thì publisher mới nhận được hoa hồng.

Tại vì người bán hàng, còn phải xem khách hàng có đổi trả hàng hay không nữa; thì họ mới tính hoa hồng cho publisher.

CPL (Cost Per Leads)/ chi phí tính dựa trên mỗi thông tin khách hàng có được.

CPL là Cost Per Leads, có nghĩa là chi phí tính dựa trên mỗi thông tin khách hàng có được.

Khách hàng điền form đăng ký, là publisher có hoa hồng, thường gặp trong các chiến dịch tài chính.

Ví dụ, money cat, doctor đồng,…Khách hàng chỉ cần điền vào form; dù họ không vay tiền thì bạn vẫn có hoa hồng.

Đây là chiến dịch nhiều publisher tham gia nhất và dễ tạo ra chuyển đổi nhất.

Nhưng quy luật: cái gì dễ, thì hoa hồng trên mỗi hành động chuyển đổi thành công sẽ thấp; ngược lại, cái gì khó thì hoa hồng phải cao.

CPQL (Cost Per Qualified Lead)

CPQL (Cost Per Qualified Lead): Cũng như CPL nhưng đây là ngách (nhóm) khách hàng chất lượng hơn, tiềm năng hơn.

Những đơn mà phù hợp với tiêu chí yêu cầu đưa ra của nhà cung cấp, thì sẽ được tính hoa hồng cho publisher.

Cost Per Order (CPO):

Các Publisher nhận được hoa hồng khi khách hàng đặt hàng thành công, trên website của Merchant – Advertiser.

Tham khảo chuyên ngành - Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng:

Nguồn tham khảo: Accesstrade VN

Thuật ngữ về hiệu suất (Performance metric):

Impression (số lần hiển thị):

Số người tiếp cận, được tính bằng mỗi lần liên kết được xuất hiện; trong trình duyệt của (Merchant – Advertiser) mà khách hàng (customer) truy cập vào.

Phân tích lượng impression cho phép nhà cung cấp và publisher đánh giá được hiệu quả của liên kết.

CTR – Click through rate (Tỷ lệ nhấp chuột):

Ví dụ: website của (Merchant – Advertiser) có 100 lượt vào xem (từ đường link ID của Publisher); trong số đó có 5 người click vào đặt hàng, thì CTR là 5%.

Conversion (chuyển đổi):

Hoạt động xảy ra khi khách hàng truy cập qua 1 link liên kết, và thực hiện hành vi mua hàng (hoàn thành). Publisher sẽ nhận được hoa hồng khi có hoạt động chuyển đổi này xảy ra.

CVR –  Conversion Rate (Tỷ lệ chuyển đổi): 

Ví dụ: Có 100 click đặt hàng, nhưng trong số đó chỉ có 20 click đặt hàng thành công; thì tỷ lệ chuyển đổi thành công là 20 %.

Thuật ngữ về hiệu suất (Performance metric):

Approval Rate (Tỷ lệ phê duyệt): 

Ví dụ: có 100 click đặt hàng thành công, nhưng chỉ có 80 đơn đặt hàng thành công được phê duyệt; thì tỷ lệ phê duyệt là 80 %.

Còn lại 20 đơn bị từ chối (có thể là bomb hàng, liên hệ không bắt điện thoại, hàng bị trả lại…vv).

AOV – Average Order Values (Giá trị đặt hàng trung bình): 

Ví dụ: Có 5 lần đặt hàng, cộng giá trị của 5 lần đặt hàng lại; đem chia cho 5, ta sẽ có giá trị đặt hàng trung bình.

Commission rate: Phần trăm hoa hồng

EPC – Earning Per Click: Thu nhập trên mỗi nhấp chuột

Ví dụ: nếu bạn (Publisher) nhận được khoản hoa hồng là 700.000 đồng/ 100 lần nhấp chuột; trên trang bán hàng của Merchant, thì EPC của bạn là 7.000 đ.

CPC – Cost Per Click: Chi phí trên mỗi nhấp chuột.

ROI ( Return On Investment): là tỷ lệ lợi nhuận thu được trên số tiền bỏ ra để đầu tư.

Nhóm thuật ngữ kỹ thuật (Accesstrade - giải pháp tăng doanh thu cho người bán hàng):

Application Programming Interface (API): Một giao diện mà website cho phép các trang web; hoặc các phần mềm khác tương tác với nó.

Deep link: Deeplink và Product link, là các khái niệm dùng để chỉ các liên kết sẽ mang thông tin tracking; và cookie của ACCESSTRADE và publisher, trước khi chuyển hướng sang website của nhà quảng cáo (Advertiser – Merchant).

Khi người dùng click vào liên kết này (click sau cùng), để mua hàng, thì đơn hàng sẽ được ghi nhận cho publisher chứa đựng thông tin trong liên kết.

Last click (nhấp chuột sau cùng): Các chương trình affiliate, hiện nay đều được thực hiện theo cơ chế last click. Có nghĩa 1 khách hàng nhấn vào affiliate link của người A đầu tiên, nhưng không mua hàng.

Sau 1 vài ngày, họ lại click vào affiliate link của người B, lần này họ mua hàng; thì hoa hồng sẽ được tính cho người B, tức là tính cho affiliate link mà khách hàng bấm vào sau cùng; cookie mới sẽ được ghi đè lên cookie cũ.

Nhóm thuật ngữ kỹ thuật

Tracking Code, Tracking Pixel: Đoạn mã bao gồm tham chiếu đến pixel hình ảnh, được lưu trữ trên các máy chủ cho phép theo dõi các chuyển đổi.

Cookie: Một tệp tin nhỏ, được lưu trữ trên máy tính của người tiêu dùng; ghi lại thông tin về người tiêu dùng đó.

Cookie làm việc với trình duyệt web của người tiêu dùng, để lưu trữ thông tin người dùng, thông tin đăng nhập hoặc đăng ký; và thông tin giỏ hàng cho các trang web mà người tiêu dùng đã truy cập.

Trong tiếp thị liên kết, cookie được sử dụng để theo dõi liên kết hoặc quảng cáo; mà người tiêu dùng nhấp chuột từ trang web của publisher đến trang web của nhà cung cấp.

Cookie cũng có thể lưu trữ ngày và giờ của nhấp chuột, nhằm mục đích theo dõi thời gian trôi qua; giữa một nhấp chuột và chuyển đổi sang doanh thu hoặc khách hàng tiềm năng.

Nhóm thuật ngữ kỹ thuật

Search Engine Marketing (SEM): Một hình thức tiếp thị qua internet, nhằm thúc đẩy các trang web; bằng cách mua từ khóa với mục tiêu tăng khả năng hiển thị trong các trang kết quả tìm kiếm.

Search Engine Optimization (SEO): Phương pháp hoặc thuật toán tối ưu, được sử dụng; để đảm bảo rằng: nội dung trực tuyến, hiển thị trong các công cụ tìm kiếm; nhằm tăng lưu lượng truy cập đến nội dung.

Facebook Ads: là tên dịch vụ quảng cáo Facebook, cho phép hiển thị thông tin quảng cáo; của các tổ chức/ cá nhân trên mạng xã hội Facebook.

Google Ads: Google AdWords là một dịch vụ thương mại của Google; cho phép khách hàng mua những quảng cáo, bằng chữ hoặc hình ảnh; tại các kết quả tìm kiếm, hoặc các trang web do các đối tác Google Adsense cung cấp.

Để sử dụng được dịch vụ AdWords, người dùng phải đăng ký một tài khoản Gmail.

Những mô hình website đem lại chuyển đổi tốt nhất

Coupon site:

Các website mã giảm giá, luôn có lượng người dùng cao và tỷ lệ chuyển đổi tốt; vì dù sao đi nữa, thì giá vẫn luôn là vấn đề được khách hàng quan tâm nhất.

Họ quan tâm đến giá trước, rồi mới đến chất lượng dịch vụ…; thói quen người tiêu dùng, luôn vào tìm kiếm mã giảm giá trước, rồi mới mua hàng đã được hình thành.

Review site:

Các site về review sản phẩm, đưa ra lời khuyên đến khách hàng, và thúc giục họ mua hàng vẫn luôn hiệu quả; vì khách hàng luôn cần tham khảo rất nhiều thông tin, trước khi đưa quyết định cuối cùng.

Comparision site:

Website mã giảm giá như đã nói ở trên, có tỷ lệ chuyển đổi rất cao.

Tuy nhiên, cách thức thực hiện mô hình này là rất khó; khi tại thị trường Việt Nam, mới chỉ có 2 đơn vị làm mô hình này hiệu quả đó là websosanh và sosanhgia.

Những mô hình website đem lại chuyển đổi tốt nhất

Focus Industry site: 

Website chuyên sâu về ngành nghề nào đó. Bạn có thể tạo một website thực sự chuyên sâu về một ngành nghề, và chỉ tập chung vào nó.

Khi website của bạn trở nên nổi tiếng trong ngành, nó sẽ được mọi người tin tưởng và lấy ý kiến tham khảo.

Data Segment & Automation, Funel: 

Các website sử dụng Automation và phễu.

Cashback: 

Một mô hình đang rất hót hiện nay, đánh vào tâm lý của người tiêu dùng; thích được đổi thưởng và “thích tiền lẻ”.

Các website Cashback có tỷ lệ chuyển đổi và khách hàng trung thành là cực cao. Đây thực sự là mô hình hot trong thời gian sắp tới.

Touted24
Tác giả Touted24, là một nhà nghiên cứu khoa học quản trị kinh doanh.

Tham khảo:

Tham khảo:

Hits: 45

Table of Contents

Posted in Dịch vụ quảng cáo tiếp thị số 1 cho nhà bán hàng, Kinh tế, kinh doanh và đầu tư, Việc làm - Học tập - English and tagged , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , .

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.